Công ty Cổ phần FPT
Hoạt động cốt lõi: Dịch vụ CNTT, AI, điện toán đám mây, viễn thông, giáo dục. Công nghệ/viễn thông/hạ tầng số: doanh thu từ dịch vụ CNTT, chuyển đổi số, điện toán đám mây và trung tâm dữ liệu, băng thông rộng hoặc hạ tầng viễn thông.
Trạng thái dữ liệu: Cần kiểm tra · Độ tin cậy: Trung bình
nhu cầu AI và điện toán đám mây, chuyển đổi số, tăng trưởng tại Nhật Bản và Mỹ, doanh thu viễn thông định kỳ.
Rủi ro: Thiếu nhân lực, suy giảm chi tiêu CNTT toàn cầu, tỷ giá, chi đầu tư AI.
Kết luận sơ bộ: Bộ số hiện tại đủ sạch để đi tiếp định giá với cơ sở chuẩn hóa và độ nhạy chuẩn; vẫn giữ kiểm tra ở mức thuyết minh cho khoản ngoài bảng/các bên liên quan.
Đang tải định giá…
CFO/LNST 1.08x cho thấy lợi nhuận được chuyển hóa thành tiền tốt ở năm đánh giá. EPS báo cáo 5,216 đ/cp lệch 24% so với Chuẩn hóa EPS 4,194 đ/cp, cho thấy cần ưu tiên cơ sở chuẩn hóa hơn một năm đơn lẻ.
Độ đầy đủ dữ liệu được phản ánh qua mức độ bao phủ tiêu chí đã công bố. Điểm chất lượng và độ tin cậy được trình bày riêng.
Dữ liệu thực tế được hiển thị riêng và không tự động nội suy khi thiếu.
Chỉ hiển thị chỉ tiêu đã có trong dữ liệu ngành; không tự bổ sung hoặc suy diễn chỉ tiêu thiếu.
| Chỉ tiêu | Giá trị chuẩn hóa | Đơn vị | Trạng thái | Độ tin cậy |
|---|---|---|---|---|
| EBIT | 9246.5013703404 | Tỷ đồng | Đủ chuỗi 5 năm | Cao |
| EBITDA | 11511.0555676389 | Tỷ đồng | Đủ chuỗi 5 năm | Cao |
| EPS | 4193.7 | Đồng/cổ phiếu | Đủ chuỗi 5 năm | Cao |
| Biên lợi nhuận chính | 21.76669714454792 | % | Đủ chuỗi 5 năm | Cao |
| ROE | 23.22269597045748 | % | Đủ chuỗi 5 năm | Cao |
bộ dữ liệu hiện tại không kích hoạt cảnh báo phải thu/tồn kho và không có số dư chuẩn hóa đủ để tính tỷ trọng; kết luận chất lượng tài sản ở mức trung tính có điều kiện.
Tốc độ tăng trưởng kép được tính từ chuỗi dự phóng hiện có và chỉ dùng để mô tả xu hướng.
Số liệu dự phóng được đánh dấu riêng với dữ liệu thực tế. Độ tin cậy: Thấp.
| Năm | Doanh thu | EBITDA | Lợi nhuận sau thuế | EPS | Dòng tiền tự do | ROE |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2026E | 82.133 | 18.354 | 12.463 | 5.788 | 2.597 | 25,8% |
| 2027E | 94.595 | 21.139 | 14.354 | 6.666 | 3.076 | 24,9% |
| 2028E | 107.083 | 23.929 | 16.249 | 7.546 | 3.582 | 24,3% |
vị thế kinh doanh công nghệ hàng đầu Việt Nam, doanh thu quốc tế lớn, quy mô nhân sự chuyên môn và hệ sinh thái AI/điện toán đám mây/viễn thông.
nhu cầu AI và điện toán đám mây, chuyển đổi số, tăng trưởng tại Nhật Bản và Mỹ, doanh thu viễn thông định kỳ.
12–24MAI, điện toán đám mây, trung tâm dữ liệu và chuyển đổi số tiếp tục là chu kỳ tăng trưởng cấu trúc 2026-28; thách thức là nhân lực, chi đầu tư và cạnh tranh công nghệ.
Thiếu nhân lực, suy giảm chi tiêu CNTT toàn cầu, tỷ giá, chi đầu tư AI.
Nhạy với chi tiêu CNTT toàn cầu, tỷ giá JPY/USD, nhu cầu AI/điện toán đám mây, chính sách dữ liệu số và chi đầu tư viễn thông.
Thời điểm của giá thị trường và dữ liệu nghiên cứu được hiển thị riêng để tránh nhầm lẫn.
FPT_THIN_COMBINED.pdf(189)
Biểu đồ lịch sử cổ phiếu khung 1D / 1W / 1M
Giá ghi nhận gần nhất và biểu đồ lịch sử có thể khác thời điểm cập nhật. Kết quả định giá S368 không tự thay đổi theo giá mới.
Định giá cơ bản và tín hiệu kỹ thuật được tách riêng. Mở Trung tâm phân tích kỹ thuật S368 để xem xu hướng và tín hiệu của FPT.
Mở phân tích kỹ thuậtCFO FY2025 10,136.0 tỷ VND; FCF 5,038.1 tỷ VND; CFO/LNST 1.08x.
Chuẩn hóa EPS 4,194 đ/cp; Chuẩn hóa ROE 23.2%; Chuẩn hóa biên EBITDA 21.8%. Chuẩn hóa Độ tin cậy: cao.
Không thấy cảnh báo kế toán định lượng nổi bật trong bộ dữ liệu hiện tại; vẫn cần kiểm tra thuyết minh cho khoản phi thường, điều chỉnh báo cáo và chính sách ghi nhận doanh thu.
kiểm tra thuyết minh và corporate actions trước định giá.
Không có số dư phải thu chuẩn hóa đủ để định lượng trong bộ dữ liệu hiện tại và không có cảnh báo được kích hoạt; giữ trạng thái rà soát thay vì kết luận là không có rủi ro.
Không có số dư tồn kho chuẩn hóa đủ để phân tích sâu trong bộ dữ liệu hiện tại; nếu mô hình kinh doanh phụ thuộc tồn kho/WIP thì bắt buộc rà soát thuyết minh.
Đang tải giả định định giá…
Giá trị hợp lý kịch bản cơ sở · Rẻ
Điểm hấp dẫn định giá phản ánh mức hấp dẫn định giá; Điểm chất lượng phản ánh chất lượng doanh nghiệp. Hai điểm được giữ riêng.
So sánh khoảng giá trị trong các điều kiện Thận trọng, Cơ sở và Tích cực.
Kết quả từ từng phương pháp giúp tham khảo và không tự thay thế giá trị hợp lý chính thức.
Kết quả độ nhạy đã lưu trong mô hình; không tự tính lại giá trị hợp lý.
Đơn vị: chỉ số độ nhạy của mô hình, không phải giá cổ phiếu.
Xem ba kịch bản định giá →