Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam
Hoạt động cốt lõi: Chăn nuôi heo 3F. Nông nghiệp/chăn nuôi tích hợp: feed-farm-food hoặc cây trồng/chế biến; giá trị phụ thuộc kiểm soát chuỗi, năng suất sinh học và quy mô đàn/vùng nguyên liệu.
Trạng thái dữ liệu: Cần kiểm tra · Độ tin cậy: Trung bình
Quy mô đàn gần 0,9 triệu con đầu 2026, giá heo thuận lợi, hiệu quả kinh doanh 3F.
Rủi ro: Dịch bệnh, giá heo giảm, chi đầu tư/đòn bẩy, giá thức ăn.
Kết luận sơ bộ: Không dùng earnings FY đơn lẻ làm điểm neo. Ưu tiên Chuẩn hóa/cơ sở điều chỉnh theo chu kỳ, kịch bản thận trọng nặng hơn, haircut chất lượng tài sản/cash flow và yêu cầu catalyst cải thiện trước khi trả multiple cao.
Đang tải định giá…
CFO FY2025 âm 1,379.7 tỷ VND trong khi LNST 126.6 tỷ VND; cash conversion là điểm rủi ro trọng yếu. EPS báo cáo 499 đ/cp lệch 76% so với Chuẩn hóa EPS 2,068 đ/cp, cho thấy cần ưu tiên cơ sở chuẩn hóa hơn một năm đơn lẻ.
Độ đầy đủ dữ liệu được phản ánh qua mức độ bao phủ tiêu chí đã công bố. Điểm chất lượng và độ tin cậy được trình bày riêng.
Dữ liệu thực tế được hiển thị riêng và không tự động nội suy khi thiếu.
Chỉ hiển thị chỉ tiêu đã có trong dữ liệu ngành; không tự bổ sung hoặc suy diễn chỉ tiêu thiếu.
| Chỉ tiêu | Giá trị chuẩn hóa | Đơn vị | Trạng thái | Độ tin cậy |
|---|---|---|---|---|
| EBIT | 266.7471550912 | Tỷ đồng | Đủ chuỗi 5 năm | Cao |
| EBITDA | 467.557247242 | Tỷ đồng | Dữ liệu hạn chế | Thấp |
| EPS | 2068.375 | Đồng/cổ phiếu | Có dữ liệu một phần | Cao |
| Biên lợi nhuận chính | 3.499839597849017 | % | Đủ chuỗi 5 năm | Cao |
| ROE | 13.338250218519804 | % | Đủ chuỗi 5 năm | Cao |
bộ dữ liệu hiện tại không kích hoạt cảnh báo phải thu/tồn kho và không có số dư chuẩn hóa đủ để tính tỷ trọng; kết luận chất lượng tài sản ở mức trung tính có điều kiện.
Tốc độ tăng trưởng kép được tính từ chuỗi dự phóng hiện có và chỉ dùng để mô tả xu hướng.
Số liệu dự phóng được đánh dấu riêng với dữ liệu thực tế. Độ tin cậy: Thấp.
| Năm | Doanh thu | EBITDA | Lợi nhuận sau thuế | EPS | Dòng tiền tự do | ROE |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2026E | 4.786 | 582 | 206 | 809 | -208 | 5% |
| 2027E | 4.608 | 560 | 198 | 779 | -216 | 4,8% |
| 2028E | 4.495 | 546 | 194 | 760 | -225 | 4,6% |
Đang tải giả định định giá…
Mô hình Feed-Farm-Food, mở rộng đàn nhanh và tự chủ hơn chuỗi giá trị.
Quy mô đàn gần 0,9 triệu con đầu 2026, giá heo thuận lợi, hiệu quả kinh doanh 3F.
6–24M2026 thuận lợi khi doanh nghiệp tích hợp mở rộng quy mô, nhưng giá heo/nông sản và dịch bệnh tạo biến động lớn theo quý.
Dịch bệnh, giá heo giảm, chi đầu tư/đòn bẩy, giá thức ăn.
Nhạy với giá heo/ngô/đậu tương, dịch bệnh, thời tiết, nhập khẩu nguyên liệu, sức mua thực phẩm và chính sách an toàn sinh học.
Thời điểm của giá thị trường và dữ liệu nghiên cứu được hiển thị riêng để tránh nhầm lẫn.
BAF_THIN_COMBINED.pdf(275)
Biểu đồ lịch sử cổ phiếu khung 1D / 1W / 1M
Giá ghi nhận gần nhất và biểu đồ lịch sử có thể khác thời điểm cập nhật. Kết quả định giá S368 không tự thay đổi theo giá mới.
Định giá cơ bản và tín hiệu kỹ thuật được tách riêng. Mở Trung tâm phân tích kỹ thuật S368 để xem xu hướng và tín hiệu của BAF.
Mở phân tích kỹ thuậtCFO FY2025 -1,379.7 tỷ VND; FCF -2,667.8 tỷ VND; CFO/LNST -10.90x. Cash conversion là vấn đề cần xử lý trực tiếp trong định giá. FCF âm, đặc biệt nếu lặp lại, làm giảm chất lượng dòng tiền cho cổ đông và tăng phụ thuộc tài trợ.
Chuẩn hóa EPS 2,068 đ/cp; Chuẩn hóa ROE 13.3%; Chuẩn hóa biên EBIT 3.5%. Chuẩn hóa Độ tin cậy: cao.
Có 5 cảnh báo tài chính trọng yếu; đây là điểm phải được phản ánh vào giả định và phần bù rủi ro, không chỉ ghi chú.
reconcile CFO/FCF với working capital và chi đầu tư.
Không có số dư phải thu chuẩn hóa đủ để định lượng trong bộ dữ liệu hiện tại và không có cảnh báo được kích hoạt; giữ trạng thái rà soát thay vì kết luận là không có rủi ro.
Không có số dư tồn kho chuẩn hóa đủ để phân tích sâu trong bộ dữ liệu hiện tại; nếu mô hình kinh doanh phụ thuộc tồn kho/WIP thì bắt buộc rà soát thuyết minh.
Giá trị hợp lý, các kịch bản định giá, biên an toàn và giả định của BAF dành cho tài khoản có quyền truy cập.