Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet
Hoạt động cốt lõi: Hàng không giá rẻ. Hàng không/cảng hàng không: doanh thu từ vận chuyển hành khách-hàng hóa hoặc phí/dịch vụ sân bay; hiệu quả kinh doanh nhạy với hệ số sử dụng, yield và chi đầu tư.
Trạng thái dữ liệu: Cần kiểm tra · Độ tin cậy: Trung bình
Passenger growth, tourism, fleet expansion.
Rủi ro: Jet fuel, tỷ giá USD, aircraft delivery, competition, airport constraints.
Kết luận sơ bộ: Không dùng earnings FY đơn lẻ làm điểm neo. Ưu tiên Chuẩn hóa/cơ sở điều chỉnh theo chu kỳ, kịch bản thận trọng nặng hơn, haircut chất lượng tài sản/cash flow và yêu cầu catalyst cải thiện trước khi trả multiple cao.
Đang tải định giá…
CFO/LNST 0.71x ở mức chấp nhận được nhưng chưa thực sự mạnh. EPS báo cáo 3,728 đ/cp lệch 671% so với Chuẩn hóa EPS 484 đ/cp, cho thấy cần ưu tiên cơ sở chuẩn hóa hơn một năm đơn lẻ.
Độ đầy đủ dữ liệu được phản ánh qua mức độ bao phủ tiêu chí đã công bố. Điểm chất lượng và độ tin cậy được trình bày riêng.
Dữ liệu thực tế được hiển thị riêng và không tự động nội suy khi thiếu.
Chỉ hiển thị chỉ tiêu đã có trong dữ liệu ngành; không tự bổ sung hoặc suy diễn chỉ tiêu thiếu.
| Chỉ tiêu | Giá trị chuẩn hóa | Đơn vị | Trạng thái | Độ tin cậy |
|---|---|---|---|---|
| EBIT | 163.69121997679997 | Tỷ đồng | Đủ chuỗi 5 năm | Cao |
| EBITDA | 598.477348959 | Tỷ đồng | Đủ chuỗi 5 năm | Cao |
| EPS | 483.7 | Đồng/cổ phiếu | Đủ chuỗi 5 năm | Cao |
| Biên lợi nhuận chính | 1.1980763038813644 | % | Đủ chuỗi 5 năm | Cao |
| ROE | 1.4162719191226385 | % | Đủ chuỗi 5 năm | Cao |
bộ dữ liệu hiện tại không kích hoạt cảnh báo phải thu/tồn kho và không có số dư chuẩn hóa đủ để tính tỷ trọng; kết luận chất lượng tài sản ở mức trung tính có điều kiện.
Tốc độ tăng trưởng kép được tính từ chuỗi dự phóng hiện có và chỉ dùng để mô tả xu hướng.
Số liệu dự phóng được đánh dấu riêng với dữ liệu thực tế. Độ tin cậy: Thấp.
| Năm | Doanh thu | EBITDA | Lợi nhuận sau thuế | EPS | Dòng tiền tự do | ROE |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2026E | 98.512 | 7.482 | 5.330 | 9.358 | -27.984 | 19,6% |
| 2027E | 115.850 | 8.798 | 6.268 | 11.005 | -32.787 | 19,3% |
| 2028E | 133.459 | 10.136 | 7.221 | 12.678 | -37.625 | 18,8% |
Mô hình LCC, mạng bay quốc tế tăng nhanh và khả năng khai thác ancillary revenue.
Passenger growth, tourism, fleet expansion.
6–24M2026 nhu cầu hành khách tiếp tục tăng; Long Thành tạo thay đổi cấu trúc cho hạ tầng sân bay, trong khi hãng bay vẫn chịu giá nhiên liệu và cạnh tranh.
Jet fuel, tỷ giá USD, aircraft delivery, competition, airport constraints.
Nhạy với du lịch, GDP, giá nhiên liệu bay, tỷ giá USD, slot/sân bay, cạnh tranh quốc tế và quy định hàng không.
Thời điểm của giá thị trường và dữ liệu nghiên cứu được hiển thị riêng để tránh nhầm lẫn.
VJC_THIN_COMBINED.pdf(228)
Biểu đồ lịch sử cổ phiếu khung 1D / 1W / 1M
Giá ghi nhận gần nhất và biểu đồ lịch sử có thể khác thời điểm cập nhật. Kết quả định giá S368 không tự thay đổi theo giá mới.
Định giá cơ bản và tín hiệu kỹ thuật được tách riêng. Mở Trung tâm phân tích kỹ thuật S368 để xem xu hướng và tín hiệu của VJC.
Mở phân tích kỹ thuậtCFO FY2025 1,509.1 tỷ VND; FCF -29,698.4 tỷ VND; CFO/LNST 0.71x. Cash conversion là vấn đề cần xử lý trực tiếp trong định giá. FCF âm, đặc biệt nếu lặp lại, làm giảm chất lượng dòng tiền cho cổ đông và tăng phụ thuộc tài trợ.
Chuẩn hóa EPS 484 đ/cp; Chuẩn hóa ROE 1.4%; Chuẩn hóa biên EBITDA 1.2%. Chuẩn hóa Độ tin cậy: cao.
Có 2 cảnh báo tài chính trọng yếu; đây là điểm phải được phản ánh vào giả định và phần bù rủi ro, không chỉ ghi chú.
reconcile CFO/FCF với working capital và chi đầu tư.
Không có số dư phải thu chuẩn hóa đủ để định lượng trong bộ dữ liệu hiện tại và không có cảnh báo được kích hoạt; giữ trạng thái rà soát thay vì kết luận là không có rủi ro.
Không có số dư tồn kho chuẩn hóa đủ để phân tích sâu trong bộ dữ liệu hiện tại; nếu mô hình kinh doanh phụ thuộc tồn kho/WIP thì bắt buộc rà soát thuyết minh.
Đang tải giả định định giá…
Giá trị hợp lý, các kịch bản định giá, biên an toàn và giả định của VJC dành cho tài khoản có quyền truy cập.